TRÌNH BÀY VĂN BẢN THEO THÔNG TƯ 0ANH NGAY THAY THUOC VIET NAM

MỤC LỤC VĂN BẢN
*

BỘ TƯ PHÁP -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: 16/2018/TT-BTP

Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2018

THÔNG TƯ

QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ BÁO CÁO TRONG QUẢN LÝ CÔNG TÁC THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ XỬLÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH VÀ THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hànhchính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biệnpháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;

Căn cứ Nghị định số 97/2017/NĐ-CP ngày 18 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị địnhsố 81/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một sốđiều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính;

Căn cứ Nghị định số 59/2012/NĐ-CP ngày 23 tháng 7 năm 2012 của Chính phủ về theo dõi tình hình thi hành pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 96/2017/NĐ-CP ng ày 16 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạnvà cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quảnlý xử lý vi phạm hành chính và theo dõi thi hành pháp luật;

Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hànhThông tư quy định chế độ báo cáo trong quản lý công tác thi hành pháp luật về xửlý vi phạm hành chính và theo dõi tình hình thi hành pháp luật.

Bạn đang xem: Trình bày văn bản theo thông tư 0anh ngay thay thuoc viet nam

Điều 1. Phạm viđiều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết về chếđộ báo cáo trong quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chínhvà theo dõi tình hình thi hành pháp luật, bao gồm: Mẫu Đề cương báo cáo và cácbiểu mẫu sử dụng để tổng hợp số liệu kèm theo báo cáo; kỳ báo cáo, thời gian lấysố liệu và thời hạn gửi báo cáo; hình thức và phương thức gửi báo cáo; nội dungbáo cáo và việc chỉnh lý, bổ sung nội dung, số liệu trong báo cáo.

2. Đối tượng áp dụng

a) Chế độ báo cáo trong quản lý côngtác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính được áp dụng đối với các Bộ,cơ quan ngang Bộ, Bảo hiểm xã hội Việt Nam, Ủy ban nhân dân các cấp, các cơquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vàcác tổ chức thuộc cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc, gồm: Công annhân dân; Bộ đội biên phòng; Cảnh sát biển; Hải quan; Kiểm ngư; Thuế; Quản lýthị trường; Cơ quan thi hành án dân sự; Kho bạc Nhà nước; Chi nhánh Ngân hàngNhà nước; tổ chức Thống kê tập trung; Bảo hiểm xã hội tỉnh, huyện và các tổ chứckhác thuộc cơ quan Trung ương được tổ chức theo ngành dọc theo quy định củapháp luật.

b) Chế độ báo cáo trong công tác theodõi tình hình thi hành pháp luật được áp dụng đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ,cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp.

Điều 2. Mẫu Đềcương báo cáo và biểu mẫu số liệu báo cáo

1. Phụ lục số 01 là Mẫu Đề cương báocáo và các biểu mẫu sử dụng để tổng hợp số liệu kèm theo báo cáo quản lý côngtác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, gồm:

a) Mẫu số 1 là Bảng tổng hợp số liệubáo cáo về xử phạt vi phạm hành chính;

b) Mẫu số 2 là Bảng tổng hợp số liệubáo cáo về áp dụng các biện pháp xử lý hành chính.

2. Phụ lục số 02là Mẫu Đề cương báo cáo và các biểu mẫu sử dụng để tổng hợp số liệu kèm theobáo cáo công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật, gồm:

a) Mẫu số 1 là Bảng tổng hợp số liệubáo cáo về tình hình ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết thuộcthẩm quyền;

b) Mẫu số 2 là Bảng tổng hợp số liệubáo cáo về tình hình tuân thủ pháp luật của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyềnvà cá nhân, tổ chức.

Điều 3. Kỳ báocáo, thời gian lấy số liệu báo cáo và thời hạn gửi báo cáo

1. Báo cáo trong quản lý công tác thihành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính

a) Kỳ báo cáo: Định kỳ 06 tháng vàhàng năm.

b) Thời gian lấy số liệu đối với báocáo định kỳ 06 tháng và báo cáo định kỳ hàng năm thực hiện theo quy định củaChính phủ về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.

c) Báo cáo phải được gửi về Bộ Tưpháp chậm nhất là 07 ngày, kể từ ngày chốt số liệu.

2. Báo cáo trongcông tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật

a) Kỳ báo cáo: Định kỳ hàng năm.

b) Thời gian lấy số liệu của báo cáovà thời hạn gửi báo cáo về Bộ Tư pháp được thực hiện theo quy định của Chính phủvề chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước.

Điều 4. Hình thứcbáo cáo và phương thức gửi, nhận báo cáo

1. Hình thức báo cáo

Báo cáo được thể hiện bằng một trongcác hình thức sau:

a) Báo cáo bằng văn bản (là bản có chữký, họ tên của Thủ trưởng cơ quan báo cáo và đóng dấu phát hành theo quy định)và gửi kèm theo tệp dữ liệu điện tử. Các biểu mẫu tổng hợp số liệu kèm theo báocáo phải được đóng dấu giáp lai.

b) Báo cáo bằng văn bản điện tử có chữký số.

2. Phương thức gửi, nhận báo cáo

Báo cáo được gửi đến cơ quan nhận báocáo bằng một trong các phương thức sau:

a) Gửi trực tiếp;

b) Gửi qua dịch vụ bưu chính;

c) Gửi qua fax;

d) Gửi qua hệ thống thư điện tử dướidạng tệp ảnh (định dạng PDF) hoặc văn bản điện tử có ký số;

đ) Phương thức khác theo quy định củapháp luật.

Điều 5. Nội dungbáo cáo

1. Báo cáo trong quản lý công tác thihành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính

Cơ quan lập báo cáo có trách nhiệmbáo cáo đầy đủ, trung thực, chính xác các nội dung trong Mẫu Đề cương báo cáovà các biểu mẫu số liệu báo cáo quy định tại khoản 1 Điều 2 của Thông tư này.

2. Báo cáo trongcông tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật

Cơ quan lập báo cáo có trách nhiệmbáo cáo đầy đủ, trung thực, chính xác các nội dung trong Mẫu Đề cương báo cáovà các biểu mẫu số liệu báo cáo quy định tại khoản 2 Điều 2 của Thông tư này.

3. Các tổ chức thuộc cơ quan Trungương được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương có trách nhiệm báo cáo đồng thời, đầy đủ, trung thực, chính xác cácnội dung trong Mẫu Đề cương báo cáo và các biểu mẫu số liệu báo cáo quy định tạiĐiều 2 của Thông tư này đến cơ quan cấp trên quản lý trực tiếp và Ủy ban nhândân cùng cấp nơi tổ chức thuộc cơ quan Trung ương đóng trụ sở.

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộcChính phủ được tổ chức theo ngành dọc đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 Thông tư này có tráchnhiệm tổng hợp đầy đủ số liệu báo cáo của các đơn vị trực thuộc vào báo cáo gửivề Bộ Tư pháp.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấpkhông tổng hợp số liệu báo cáo của các tổ chức thuộc cơ quan Trung ương được tổchức theo ngành dọc đóng trên địa bàn vào báo cáo gửi đến cơ quan nhận báo cáo.

Điều 6. Chỉnh lý,bổ sung báo cáo

1. Trường hợp phải chỉnh lý, bổ sungnội dung, số liệu trong báo cáo, cơ quan lập báo cáo có trách nhiệm gửi báo cáođã được chỉnh lý, bổ sung, kèm theo văn bản giải trình rõ về việc chỉnh lý, bổsung và phải có chữ ký xác nhận, đóng dấu.

2. Trường hợp tự ý tẩy xóa, sửa chữalàm sai lệch nội dung báo cáo, số liệu trong báo cáo và các biểu mẫu số liệubáo cáo kèm theo thì báo cáo, biểu mẫu đó không có giá trị báo cáo.

Điều 7. Hiệu lựcthi hành

Điều 8. Trách nhiệmthi hành

1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quanthuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngtrong phạm vi thẩm quyền quản lý nhà nước của mình chịu trách nhiệm hướng dẫn,đôn đốc các đơn vị thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, các cơquan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện xâydựng báo cáo, kịp thời tổng hợp để gửi Bộ Tư pháp theo đúng nội dung, thời hạnquy định tại Thông tư này.

2. Trong quá trình triển khai thực hiện,nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc có vấn đề phát sinh, đề nghị các cơ quan, tổ chức,cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tư pháp (qua Cục Quản lý xử lý vi phạm hànhchính và theo dõi thi hành pháp luật) để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Nơi nhận: - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Công báo Chính phủ; - Cổng Thông tin điện tử: Chính phủ, Bộ Tư pháp; - Bộ Tư pháp: Bộ trưởng, các Thứ trưởng, các đơn vị thuộc Bộ; - Lưu: VT, Cục QLXLVPHC&TDTHPL.

KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Đặng Hoàng Oanh

PHỤ LỤC SỐ 01

STT

Tên biểu mẫu

Kỳ báo cáo

1.

Mẫu đề cương báo cáo - Báo cáo công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

06 tháng/năm

2.

Mẫu số 1 - Bảng tổng hợp số liệu báo cáo về xử phạt vi phạm hành chính.

06 tháng/năm

3.

Mẫu số 2 - Bảng tổng hợp số liệu báo cáo về áp dụng các biện pháp xử lý hành chính.

06 tháng/năm

Phụ lục số 01 -Mẫu đề cương báo cáo

CƠ QUAN1 -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: …/BC-….2

……..3, ngày …. tháng …. năm ….

BÁO CÁO

Công tác thi hành pháp luật về xửlý vi phạm hành chính ....4

Thực hiện công tác thi hành pháp luậtvề xử lý vi phạm hành chính ….5, ....6 báo cáo công tácthi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính như sau:

I. TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ TRIỂN KHAICÔNG TÁC THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH7

1.1. Công tác chỉ đạo triển khaithi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản quy định chi tiết thihành luật

Nêu rõ tên, hình thức văn bản chỉ đạotriển khai thực hiện Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản quy định chitiết thi hành: Công văn, Quyết định, Kế hoạch, Quy chế....

1.2. Công tác xây dựng, hoàn thiệnpháp luật về xử lý vi phạm hành chính

- Nêu rõ tên, hình thức văn bản quyphạm pháp luật trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyềnnhằm triển khai thực hiện Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản quy địnhchi tiết thi hành.

- Việc xây dựng, trình phê duyệt vàtriển khai các Chương trình, Kế hoạch, Đề án triển khai thi hành Luật Xử lý viphạm hành chính.

1.3. Công tác tuyên truyền, phổ biến,bồi dưỡng, tập huấn, hướng dẫn về kỹ năng, nghiệp vụ trong việc triển khai thihành và áp dụng pháp luật xử lý vi phạm hành chính

- Nêu rõ các hình thức tuyên truyền,phổ biến, bồi dưỡng, tập huấn: Hội thảo, hội nghị, đưa tin, bài trên các phươngtiện thông tin đại chúng, biên soạn tài liệu, sách, sổ tay về xử lý vi phạmhành chính....

- Nêu rõ số lượng tin, bài; tài liệu;sách; sổ tay; cuộc hội thảo, hội nghị; số người/ lượt người được tuyên truyền,phổ biến, bồi dưỡng, tập huấn....

1.4. Công tác kiểm tra, thanh traviệc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính

- Công tác kiểm tra, kiểm tra liênngành việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính: Nêu rõ việc có haykhông ban hành kế hoạch kiểm tra; tổng số cuộc kiểm tra, kiểm tra liên ngành đãđược tiến hành; kết quả của việc kiểm tra, kiểm tra liên ngành.

- Công tác thanh tra, phối hợp thanhtra việc thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính: Nêu rõ việc có haykhông ban hành kế hoạch thanh tra; tổng số cuộc thanh tra đã được tiến hành; kếtquả của việc thanh tra, phối hợp thanh tra.

II. TÌNH HÌNH VI PHẠM HÀNH CHÍNHVÀ ÁP DỤNG PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH

2.1. Tình hình vi phạm hành chính

Nhận xét, đánh giá chung, khái quáttình hình vi phạm hành chính; tình hình áp dụng pháp luật về xử lý vi phạm hànhchính trên tất cả các lĩnh vực quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực/địa bàn quảnlý.

2.2. Tình hình xử phạt vi phạmhành chính

So sánh sự tăng hay giảm so với cùngkỳ năm trước đối với các số liệu sau: Tổng số vụ vi phạm; tổng số đối tượng bịxử phạt; tình hình thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính; tổng số tiềnphạt thu được và tổng số tiền thu được từ bán, thanh lý tang vật, phương tiện bịtịch thu,....

2.3. Tình hình áp dụng các biệnpháp xử lý hành chính

So sánh sự tăng hay giảm so với cùngkỳ năm trước đối với các số liệu sau: Tổng số đối tượng bị lập hồ sơ đề nghị ápdụng biện pháp xử lý hành chính; số đối tượng bị áp dụng các biện pháp xử lýhành chính; số lượng người chưa thành niên được áp dụng biện pháp thay thế quảnlý tại gia đình; tình hình tổ chức thi hành các quyết định áp dụng các biệnpháp xử lý hành chính;....

III. NHỮNG KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC CHỦYẾU TRONG THỰC TIỄN THI HÀNH PHÁP LUẬT VỀ XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH, NGUYÊN NHÂNVÀ ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ8

(Từ thực tiễn công tác xử lý vi phạmhành chính trong kỳ báo cáo, ....9 đưa ra những nhận xét, đánh giá vềnhững khó khăn, vướng mắc, bất cập trong công tác xử lý vi phạm hành chính).

3.1. Khó khăn, vướng mắc xuất pháttừ các quy định pháp luật

3.1.1. Khó khăn, vướng mắc xuấtphát từ các quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính

3.1.2. Khó khăn, vướng mắc xuấtphát từ các quy định của các văn bản quy định chi tiết thi hành Luật Xử lý viphạm hành chính

3.2. Khó khăn, vướng mắc trong việctổ chức thực hiện Luật Xử lý vi phạm hành chính và các văn bản quy định chi tiếtthi hành

3.2.1. Về các điều kiện bảo đảmthi hành Luật

3.2.1.1. Kinh phí; cơ sở vật chất,kỹ thuật

3.2.1.2. Tổ chức bộ máy, nhân sự

3.2.2. Công tác tuyên truyền,phổ biến, giáo dục pháp luật, bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ

3.2.3. Việc phối hợp giữa các ngành,cơ quan chức năng trong xử lý vi phạm hành chính

3.2.4. Về việc báo cáo, thốngkê

3.2.5. Về công tác kiểm tra, thanh tra

3.2.6. Những khó khăn, vướng mắckhác

3.3. Nguyên nhân của những khókhăn, vướng mắc

3.3.1. Nguyên nhân chủ quan

3.3.2. Nguyên nhân khách quan

3.4. Đề xuất, kiến nghị

(Xuất phát từ những khó khăn, vướngmắc, bất cập trong công tác xử lý vi phạm hành chính, ....10 đưa ranhững kiến nghị, đề xuất về chủ trương, giải pháp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệuquả của công tác xử lý vi phạm hành chính, góp phần giảm thiểu và ngăn ngừa cácvi phạm hành chính).

Trên đây là báo cáo công tác thi hànhpháp luật về xử lý vi phạm hành chính …………….11, xin gửi …………...12./.

Nơi nhận: - ……13; - Lưu: VT, ....

……………………………14

1 Têncủa cơ quan lập báo cáo.

2 Chữviết tắt tên của cơ quan lập báo cáo.

3 Địadanh ghi theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trìnhbày văn bản.

4 Thờigian thực hiện báo cáo định kỳ (06 tháng hoặc năm).

5 Thờigian thực hiện báo cáo định kỳ (06 tháng hoặc năm).

6 Têncủa cơ quan lập báo cáo.

7 Đốivới báo cáo định kỳ 06 tháng thì không phải báo cáo nội dung này.

8 Đốivới báo cáo định kỳ 06 tháng thì không phải báo cáo nội dung này.

9 Têncủa cơ quan lập báo cáo.

10Tên của cơ quan lập báo cáo.

11 Thờigian thực hiện báo cáo định kỳ (06 tháng hoặc hàng năm).

12Tên của cơ quan nhận báo cáo.

13Tên của cơ quan nhận báo cáo.

14Quyền hạn và chức vụ của người ký báo cáo.

Phụ lục số 01 -Mẫu số 1 (*)

BẢNG TỔNG HỢP SỐ LIỆU BÁO CÁO VỀ XỬ PHẠTVI PHẠM HÀNH CHÍNH

(Kèmtheo Báo cáo số: ..../BC-....(1) ngày …/…/…. của ....(2))

STT

Cơ quan/đơn vị ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

Tổng số vụ vi phạm

Tổng số đối tượng bị xử phạt

Tổng số quyết định xử phạt vi phạm hành chính

Kết quả thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính

Số vụ bị xử phạt vi phạm hành chính

Số vụ chuyển truy cứu trách nhiệm hình sự

Số vụ áp dụng biện pháp thay thế nhắc nhở đối với người chưa thành niên

Tổ chức

Cá nhân

Số quyết định đã thi hành

Số quyết định hoãn, miễn, giảm

Số quyết định bị cưỡng chế thi hành

Số quyết định bị khiếu nại, khởi kiện

Tổng số tiền phạt thu được

Tổng số tiền thu được từ bán, thanh lý tang vật, phương tiện bị tịch thu

Nam

Nữ

Đối tượng khác bị xử phạt như cá nhân (hộ gia đình, cộng đồng dân cư,...)

Dưới 18 tui

Từ đủ 18 tuổi trở lên

Dưới 18 tui

Từ đủ 18 tuổi trở lên

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

(14)

(15)

(16)

(17)

(18)

Tổng cộng:

Giải thích Mẫu số 1:

(*) Mẫu này dùng để tổng hợp số liệubáo cáo về tình hình xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực thuộc phạmvi quản lý của Bộ, ngành và địa phương.

(1) Chữ viết tắt tên của cơ quan lậpbáo cáo.

(2) Tên của cơ quan lập báo cáo.

* Cột (2) Ghi tên của từng cơquan/đơn vị đã ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong kỳ báo cáo:

- Đối với UBND cấp tỉnh: Ghi cụ thểtên của cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo địa bàn (UBND cáccấp) và tên của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có thẩm quyền xử phạt viphạm hành chính đã ban hành quyết định xử phạt trong kỳ báo cáo;

- Đối với UBND cấp huyện: Ghi cụ thể têncủa cơ quan có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính theo địa bàn (UBND quận,huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, đơn vị hành chính tương đương và UBND cấpxã) đã ban hành quyết định xử phạt trong kỳ báo cáo;

- Đối với UBND cấp xã: Ghi cụ thể têncủa UBND xã, phường, thị trấn đã ban hành quyết định xử phạt trong kỳ báo cáo;

- Đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Bảohiểm xã hội Việt Nam: Ghi cụ thể tên của cơ quan/đơn vị trực thuộc có thẩm quyềnxử phạt vi phạm hành chính đã ban hành quyết định xử phạt trong kỳ báo cáo.

- Đối với các tổ chức thuộc cơ quanTrung ương được tổ chức theo ngành dọc (cơ quan ở cấp tỉnh): Ghi cụ thể tên củacác cơ quan/đơn vị trực thuộc có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong phạmvi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã ban hành quyết định xử phạt trong kỳbáo cáo;

- Đối với các tổ chức thuộc cơ quanTrung ương được tổ chức theo ngành dọc (cơ quan ở cấp huyện): Ghi cụ thể tên củacác cơ quan/đơn vị trực thuộc có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong phạmvi quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, đơn vị hành chính tương đương và ởcấp xã (nếu có) đã ban hành quyết định xử phạt trong kỳ báo cáo;

- Đối với các tổ chức thuộc cơ quanTrung ương được tổ chức theo ngành dọc (cơ quan ở cấp xã (nếu có)): Ghi cụ thểtên cơ quan/đơn vị đã ban hành quyết định xử phạt trong kỳ báo cáo.

* Cột (17) và (18) đơn vị tính: ViệtNam đồng.

Phụ lục số 01 -Mẫu số 2 (*)

BẢNG TỔNG HỢP SỐ LIỆU BÁO CÁO VỀ ÁP DỤNGCÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ HÀNH CHÍNH

(Kèmtheo Báo cáo số: ……/BC-….(1) ngày …/…/…. của ....(2))

STT

Biện pháp xử lý hành chính

Tổng số đối tượng bị lập hồ sơ đề nghị

Tổng số đối tượng bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính

Tổng số đối tượng là người chưa thành niên được áp dụng biện pháp thay thế quản lý tại gia đình

Tình hình tổ chức thi hành quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính

Tổng số đối tượng đang chấp hành quyết định

Tổng số đối tượng được tạm đình chỉ chấp hành quyết định

Tổng số đối tượng được giảm thời hạn chấp hành quyết định

Tổng số đối tượng được hoãn chấp hành quyết định

Tổng số đối tượng được miễn chấp hành thời gian còn lại

Nam

Nữ

Nam

Nữ

Nam

Nữ

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

1

Giáo dục tại xã, phường, thị trấn

2

Đưa vào trường giáo dưỡng

3

Đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc

4

Đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

Giải thích Mẫu số 2:

(*) Mẫu này dùng để tổng hợp số liệu báocáo về việc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính.

(1) Chữ viết tắt tên của cơ quan lậpbáo cáo.

(2) Tên của cơ quan lập báo cáo.

- UBND cấp xã: Ghi đầy đủ số liệu đốivới Biện pháp xử lý hành chính “Giáo dục tại xã, phường thị trấn” đã thực hiện trongkỳ báo cáo trên địa bàn;

- UBND cấp huyện: Ghi đầy đủ số liệuđối với tất cả các biện pháp xử lý hành chính đã thực hiện trong kỳ báo cáotrên địa bàn;

- UBND cấp tỉnh: Ghi đầy đủ số liệu(từ cột (3) đến cột (8)) đối với tất cả các biện pháp xử lý hành chính đã thựchiện trong kỳ báo cáo trên địa bàn;

- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội:Ghi đầy đủ số liệu đối với Biện pháp xử lý hành chính “Đưa vào cơ sở cai nghiệnbắt buộc” đã thực hiện trong kỳ báo cáo trên phạm vi toàn quốc;

- Bộ Công an: Ghi đầy đủ số liệu đốivới các biện pháp xử lý hành chính “Giáo dục tại xã, phường thị trấn”, “Đưa vàotrường giáo dưỡng” và “Đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc” đã thực hiện trong kỳbáo cáo trên phạm vi toàn quốc.

PHỤ LỤC SỐ 02

STT

Tên biểu mẫu

Kỳ báo cáo

1.

Mẫu đề cương báo cáo - Báo cáo công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật.

năm

2.

Xem thêm: Xem Phim Nàng Đê Chang Kưm, Nàng Dae Jang Kum (Dae Jang Geum) 2003

Mẫu số 1 - Bảng tổng hợp số liệu báo cáo về tình hình ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết thuộc thẩm quyền.

năm

3.

Mẫu số 2 - Bảng tổng hợp số liệu báo cáo về tình hình tuân thủ pháp luật của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền và cá nhân, tổ chức.

năm

Phụ lục số 02 -Mẫu đề cương báo cáo1

CƠ QUAN2 -------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ---------------

Số: …/BC-….3

………..4, ngày …. tháng …. năm …..

BÁO CÁO

Công tác theo dõi tình hình thihành pháp luật ....5

Thực hiện công tác theo dõi tình hìnhthi hành pháp luật hàng năm, ....6 báo cáo công tác theo dõi tìnhhình thi hành pháp luật như sau:

I. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, TRIỂN KHAI THỰCHIỆN NHIỆM VỤ THEO DÕI TÌNH HÌNH THI HÀNH PHÁP LUẬT ....7

1.1. Những ưu điểm và kết quả đạtđược

1.1.1. Về việc xây dựng và tổchức thực hiện Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật

- Có ban hành Kế hoạch theo dõi tìnhhình thi hành pháp luật hay không? Nếu có, ghi rõ tên, số ký hiệu của văn bản.

- Việc hướng dẫn, đôn đốc công tác theodõi tình hình thi hành pháp luật, cần ghi rõ tên văn bản (công văn đôn đốc củaBộ; cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân các cấp...).

- Việc kiểm tra tình hình thi hànhpháp luật (ghi rõ số lượng cuộc kiểm tra; thời gian, địa điểm tiến hành kiểmtra tình hình thi hành pháp luật).

- Việc điều tra, khảo sát tình hìnhthi hành pháp luật (ghi rõ số lượng cuộc điều tra, khảo sát; thời gian, địa điểmtiến hành điều tra, khảo sát tình hình thi hành pháp luật).

- Việc xử lý kết quả theo dõi tìnhhình thi hành pháp luật (số lượng vụ việc, vấn đề xử lý theo thẩm quyền và kiếnnghị cấp có thẩm quyền xử lý từ kết quả kiểm tra, điều tra, khảo sát và thu thậpthông tin).

- Việc thực hiện chế độ báo cáo côngtác theo dõi tình hình thi hành pháp luật.

1.1.2. Về các điều kiện bảo đảmcho công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật

- Tổ chức bộ máy, biên chế, kinh phí,cơ sở vật chất bảo đảm thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật.

- Công tác phổ biến, tập huấn, hướngdẫn về nghiệp vụ, kiểm tra việc thực hiện công tác theo dõi tình hình thi hànhpháp luật.

1.2. Tồn tại, hạn chế và nguyênnhân

1.2.1. Về việc xây dựng và tổchức thực hiện Kế hoạch theo dõi tình hình thi hành pháp luật

1.2.2. Về các điều kiện bảo đảmcho công tác theo dõi tình hình thi hành pháp luật

II. KẾT QUẢ THEO DÕI TÌNH HÌNH THIHÀNH PHÁP LUẬT....8

2.1. Đánh giá chung về tình hìnhthi hành pháp luật

2.1.1. Tình hình ban hành văn bảnquy định chi tiết thuộc thẩm quyền 9

2.1.1.1. Tính kịp thời, đầy đủ củaviệc ban hành văn bản quy định chi tiết

- Kết quả, tiến độ rà soát văn bảnquy phạm pháp luật để xác định số lượng, lên danh mục văn bản quy định chi tiếtcần ban hành; phân công, giao trách nhiệm xây dựng dự thảo văn bản quy định chitiết.

- Kết quả, tiến độ ban hành văn bản.

(Liệt kê đầy đủ danh mục văn bản quyphạm pháp luật quy định chi tiết thuộc thẩm quyền gồm:

+ Văn bản đã ban hành: Loại văn bản;tên văn bản; số, ký hiệu; ngày có hiệu lực.

+ Văn bản chậm ban hành gồm: Loại vănbản và tên văn bản theo Kế hoạch).

2.1.1.2. Chất lượng ban hành văn bảnquy định chi tiết

Đánh giá chất lượng ban hành văn bảnquy định chi tiết thông qua số lượng văn bản trái pháp luật, số lượng văn bảncó quy định trái, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không hợp lý, khả thi, không phù hợpvới tình hình kinh tế - xã hội được phát hiện qua hoạt động kiểm tra và rà soátvăn bản.

Liệt kê đầy đủ danh mục văn bản quyphạm pháp luật quy định chi tiết thuộc thẩm quyền, gồm:

- Văn bản trái pháp luật (ghi loạivăn bản; số, ký hiệu; tên văn bản; nội dung phát hiện trái pháp luật và kết quảxử lý).

- Văn bản có quy định trái, mâu thuẫn,chồng chéo hoặc không hợp lý, khả thi, không phù hợp với tình hình kinh tế - xãhội (ghi loại văn bản; số, ký hiệu; tên văn bản; nội dung phát hiện có quy địnhtrái, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không hợp lý, khả thi, không phù hợp với tìnhhình kinh tế - xã hội và kết quả xử lý).

2.1.2. Tình hình bảo đảm các điềukiện cho thi hành pháp luật

- Đánh giá về sự phù hợp của tổ chứcbộ máy, mức độ đáp ứng về nguồn nhân lực cho thi hành pháp luật10.

- Đánh giá mức độ đáp ứng về kinhphí, cơ sở vật chất bảo đảm cho thi hành pháp luật.

- Tính kịp thời, đầy đủ, phù hợp vàhiệu quả của hoạt động tập huấn, phổ biến pháp luật.

2.1.3. Tình hình tuân thủ phápluật

2.1.3.1. Tình hình tuân thủ phápluật của cơ quan nhà nước và người có thẩm quyền

Đánh giá, phân tích và so sánh vớinăm trước của năm báo cáo về:

- Tình hình thi hành pháp luật của cơquan nhà nước và người có thẩm quyền trong công tác thanh tra, kiểm tra.

- Tình hình thi hành pháp luật của cơquan nhà nước và người có thẩm quyền trong công tác giải quyết khiếu nại, tốcáo.

- Tình hình thi hành pháp luật củangười có thẩm quyền trong công tác đấu tranh, phòng chống vi phạm pháp luật.

- Tình hình thi hành pháp luật của cơquan nhà nước và người có thẩm quyền trong công tác bồi thường nhà nước.

2.1.3.2. Tình hình tuân thủ phápluật của tổ chức, cá nhân

- Tình hình vi phạm pháp luật hình sự(tình hình tội phạm).

- Tình hình vi phạm pháp luật hànhchính11.

2.2. Tình hình thi hành pháp luậttrong lĩnh vực ....12

2.2.1. Việc ban hành văn bảnquy định chi tiết thi hành văn bản quy phạm pháp luật về ....13

2.2.2. Việc bảo đảm các điều kiệncho thi hành pháp luật về ....14

2.2.3. Việc tuân thủ pháp luậtvề ....15.

III. TỒN TẠI, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊNNHÂN

3.1. Tồn tại, hạn chế

3.1.1. Tồn tại, hạn chế về tìnhhình thi hành pháp luật....

- Về tình hình ban hành văn bản quy địnhchi tiết thuộc thẩm quyền16;

- Về tình hình bảo đảm các điều kiệncho thi hành pháp luật;

- Về tình hình tuân thủ pháp luật.

3.1.2. Tồn tại, hạn chế về tìnhhình thi hành pháp luật trong lĩnh vực ...17

- Về tình hình ban hành văn bản quy địnhchi tiết thuộc thẩm quyền;

- Về tình hình bảo đảm các điều kiệncho thi hành pháp luật;

- Về tình hình tuân thủ pháp luật.

3.2. Nguyên nhân

IV. ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

4.1. Đối với Chính phủ, Thủ tướngChính phủ

4.2. Đối với các Bộ, ngành, địaphương

4.3. Đối với các cơ quan khác

Nơi nhận: - ….18; - Lưu: VT, ....

………………………………..19

1 Mẫunày dùng cho các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Ủy ban nhândân các cấp tổng hợp, cung cấp số liệuvề theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quảnlý của Bộ, ngành và địa phương.

2 Têncủa cơ quan lập báo cáo.

3 Chữviết tắt tên của cơ quan lập báo cáo.

4 Địadanh ghi theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về thể thức và kỹ thuật trìnhbày văn bản.

5 Nămthực hiện báo cáo hoặc lĩnh vực cụ thể.

6 Têncủa cơ quan lập báo cáo.

7 Nămthực hiện báo cáo hoặc lĩnh vực cụ thể.

8Trong năm thực hiện báo cáo hoặc trong lĩnh vực cụ thể.

9 Chỉđánh giá đối với văn bản trong lĩnh vực thực hiện theo dõi thuộc thẩm quyền banhành của cơ quan lập báo cáo.

10Đánh giá đối với tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực làm công tác thi hành pháp luậtcủa cơ quan lập báo cáo.

11 Nộidung Mục này do Bộ Tư pháp báo cáo.

12Tên lĩnh vực trọng tâm liên ngành/lĩnh vực cụ thể. Chỉ báo cáo nội dung nàytrong trường hợp sử dụng mẫu báo cáo này để báo cáo công tác theo dõi tình hìnhthi hành pháp luật chung trong năm báo cáo.

13Lĩnh vực trọng tâm liên ngành/lĩnh vực cụ thể.

14Lĩnh vực trọng tâm liên ngành/lĩnh vực cụ thể.

15Lĩnh vực trọng tâm liên ngành/lĩnh vực cụ thể.

16 Chỉđánh giá đối với văn bản trong lĩnh vực thực hiện theo dõi thuộc thẩm quyền banhành của cơ quan lập báo cáo.

17Lĩnh vực trọng tâm liên ngành/lĩnh vực cụ thể

18Tên của cơ quan nhận báo cáo.

19Quyền hạn và chức vụ của người ký báo cáo.

Phụ lục số 02 -Mẫu số 1 (*)

BẢNG TỔNG HỢP SỐ LIỆU BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNHBAN HÀNH VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT QUY ĐỊNH CHI TIẾT THUỘC THẨM QUYỀN

(Kèmtheo Báo cáo số: .../BC-....(1) ngày …/…/….. của ....(2))

STT

Loại văn bản

Số văn bản quy định chi tiết cần ban hành theo kế hoạch

Số văn bản quy định chi tiết đã được ban hành

Số văn bản quy định chi tiết chậm ban hành so với kế hoạch

Số văn bản được kiểm tra, rà soát

Số văn bản trái pháp luật

Số văn bản có quy định trái, mâu thuẫn,chồng chéo hoặc không hợp lý, khả thi, không phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội

nh trạng xử lý

Ghi chú

Số văn bản đã xử lý

Số văn bản chưa xử lý

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

Giải thích Mẫu số 1:

(*) Mẫu này sử dụng để các Bộ, cơ quanngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp tổng hợp số liệu báocáo về tình hình ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết thuộc thẩmquyền.

(1) Chữ viết tắt tên của cơ quan lậpbáo cáo.

(2) Tên của cơ quan lập báo cáo.

* Cột (2): Ghi rõ loại văn bản quy địnhchi tiết, ví dụ: Nghị định, Thông tư, Thông tư liên tịch, Nghị quyết của Hội đồngnhân dân, Quyết định của Ủy ban nhân dân,...

* Cột (3): Ghi tổng số văn bản quy địnhchi tiết thuộc thẩm quyền cần ban hành trong năm báo cáo theo kế hoạch.

* Cột (4): Ghi tổng số văn bản quy địnhchi tiết đã được ban hành thuộc thẩm quyền trong kỳ báo cáo.

* Cột (5): Ghi tổng số văn bản quy địnhchi tiết thuộc thẩm quyền chậm ban hành so với kế hoạch trong kỳ báo cáo.

* Cột (6): Ghi tổng số văn bản quy địnhchi tiết thuộc thẩm quyền đã ban hành trong kỳ báo cáo được kiểm tra, rà soát.

* Cột (7): Ghi tổng số văn bản quy địnhchi tiết thuộc thẩm quyền ban hành trong kỳ báo cáo có dấu hiệu trái pháp luậtđược phát hiện qua hoạt động kiểm tra văn bản.

* (8): Ghi tổng số văn bản quy địnhchi tiết thuộc thẩm quyền ban hành trong kỳ báo cáo có quy định trái, mâu thuẫn,chồng chéo hoặc không hợp lý, khả thi, không phù hợp với tình hình kinh tế - xãhội được phát hiện qua hoạt động rà soát văn bản.

* Cột (9), (10): Ghi số văn bản quy địnhchi tiết thuộc thẩm quyền ban hành trong kỳ báo cáo trái pháp luật; có quy địnhtrái, mâu thuẫn, chồng chéo hoặc không hợp lý, khả thi, không phù hợp với tìnhhình kinh tế - xã hội đã được hoặc chưa được xử lý bằng các hình thức kiến nghị:hủy bỏ, đình chỉ thi hành, sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc ban hành mới.

* Cột (11): Cơ quan lập báo cáo có thểghi và giải thích thêm một số vấn đề liên quan, giải thích lý do không điền đượcthông tin vào các cột trước đó.

Lưu ý: Các Bộ, cơ quan ngang Bộ khôngphải báo cáo số liệu tại các cột (3), (4) và (5).

Phụ lục số 02 -Mẫu số 2 (*)

BẢNG TỔNG HỢP SỐ LIỆU BÁO CÁO VỀ TÌNHHÌNH TUÂN THỦ PHÁP LUẬT CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC, NGƯỜI CÓ THẨM QUYỀN VÀ CÁ NHÂN, TỔCHỨC

(Kèmtheo Báo cáo số: .../BC-....(1) ngày …/…/….. của ....(2))

STT

Lĩnh vực

Tổng số vụ việc tố cáo

Tổng số vụ việc khiếu nại

Tổng số vụ việc kỷ luật

Tổng số vụ việc vi phạm hình sự

Tổng số vụ việc vi phạm hành chính

Ghi chú

Số vụ đã được giải quyết

Số vụ chưa được giải quyết

Số vụ đã được giải quyết

Số vụ chưa được giải quyết

Số vụ đã được giải quyết

Số vụ chưa được giải quyết

Số vụ đã được giải quyết

Số vụ chưa được giải quyết

Số vụ đã được giải quyết

Số vụ chưa được giải quyết

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

(8)

(9)

(10)

(11)

(12)

(13)

....

....

Giải thích Mẫu số 2:

(*) Mẫu này sử dụng để tổng hợp số liệubáo cáo về tình hình tuân thủ pháp luật của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyềnvà cá nhân, tổ chức.

(1) Chữ viết tắt tên của cơ quan lậpbáo cáo.

(2) Tên của cơ quan lập báo cáo.

* Cột (2): Ghi rõ tên lĩnh vực đượcxác định theo quy định của Pháp lệnh Pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật(Pháp lệnh số 03/2012/UBTVQH13).

* Cột (3) tới cột (12): Ghi cụ thể sốlượng vụ việc tương ứng với từng lĩnh vực.

* Cột (13): Cơ quan lập báo cáo có thểghi và giải thích thêm một số vấn đề liên quan, giải thích lý do không điền đượcthông tin vào các cột trước đó.